Phân tích tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành?

Hỏi: Phân tích tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành?

Đáp:

* Khái niệm Tòa án: Khoản 1 Điều 2 Luật tổ chức Tòa án.

* Khái quát chung: Trong tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam, Tòa án nhân dân là một trong bốn hệ thống cơ quan hợp thành, là trung tâm trong hệ thống các cơ quan tư pháp ở Việt Nam,thực hiện chức năng xét xử của nước CHXHCN Việt Nam. Tổ chức Tòa án nhân dân (Điều 3).

* Khái niệm TAND tối cao: Khoản 1 Điều 20.

* Cơ cấu tổ chức: Để thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền của mình, TAND tối cao có cơ cấu tổ chức nhất định. Điều 21. Cụ thể như sau:

– Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao: Điều 22, 23.

+ Chánh án TAND tối cao: Điều 26.

+ Phó Chánh án TAND tối cao: Điều 28.

+ Nguyên tắc hoạt động: Hội đồng Thẩm phán làm việc theo chế độ tập thể, quyết định của Hội đồng Thẩm phán phải được quá ½ tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Viện trưởng VKSND tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao khi thảo luận, thông qua nghị quyết. Hội đồng Thẩm phán được quyền ban hành một loại văn bản quy phạm pháp luật là Nghị quyết.

– Bộ máy giúp việc của TAND tối cao: Điều 24.

– Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của TAND tối cao: Điều 25.

* Nhiệm vụ, quyền hạn: Điều 20

– Khoản 1: Giám đốc thẩm là xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong việc xử lí vụ án, còn tái thẩm được áp dụng đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của vụ án hoặc quyết định mà tòa án không biết được khi ra bản án quyết định đó.

– Khoản 2: Giám đốc xét xử là kiểm tra việc xét xử của các tòa án cấp dưới đê sửa những bản án, quyết định không đúng nhằm kịp thời sửa chữa những thiết sót của các bản án, quyết định của tòa án đó. Khi phát hiện những vi phạm pháp luẩ trong xét xử, Chánh án TAND tối cao có quyền kháng nghị theo quy định của luật tố tụng. Thông qua việc giám đốc xét xử của các tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử, góp phần bổ sung, xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tố tụng của tòa án.

– Khoản 3: Không phân tích.

– Khoản 4: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của TAND tối cao có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thẩm phán, hội thẩm, các chức danh khác của TAND về chuyên môn, nghiệp vụ xét xử và các chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh thư kí tòa án, thẩm tra viên, công chức, viên chức khác thuộc TAND.

– Khoản 5: Để đảm bảo các nguyên tắc (Khoản 1 Điều 9), Luật tổ chức Tòa án 2015 quy định TAND tối cao quản lí các TAND và tòa án quân sự về tổ chức nhằm tránh sự can thiệp pháp luật vào hoạt động xét xử của thẩm phán, hội thẩm, bảo đảm tính độc lập trong hoạt động xét xử của TAND và tính độc lập giữa các tòa án.

– Khoản 6: TAND tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn soạn thảo để trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết và trình UBTVQH pháp lệnh, dự thảo nghị quyết có liên quan đến tổ chức và hoạt động của TAND như: Luật tổ chức TAND, Pháp lệnh thẩm phán và hội thẩm nhân dân, Pháp lệnh tổ chức tòa án quân sự…

error: Content is protected !!