Phân biệt thuế và lệ phí thuộc NSNN và nêu ý nghĩa pháp lý của việc phân biệt?
Hỏi: Phân biệt thuế và lệ phí thuộc NSNN và nêu ý nghĩa pháp lý của việc phân biệt?
Đáp:
| Thuế | Lệ phí | |
| Khái niệm | Thuế là khoản thu mang tính cưỡng chế do nhà nước huy động từ tổ chức, cá nhân và tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước. | Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015. |
| Vai trò | Nguồn thu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu NSNN (do đánh vào hầu hết các hđ sx, chế tạo, sửa chữa, chế biến, khai thác,…)
Tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia. |
Nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan… |
| Tính đối giá | Không mang tính đối giá (Bởi vì thuế được thu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, nên thuế không mang tính đối giá cụ thể. Người nộp thuế ít hay người nộp thuế nhiều đều được hưởng lợi ích như nhay. Có thể thấy, nguồn thu từ mỗi loại thuế không được quy định gắn với mục đích chi tiêu cụ thể nào cả mà được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung của nhà nước trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước.)
không hoàn trả trực tiếp cho người nộp (Bởi vì kết quả của việc sử dụng các khoản thu từ thuế chủ yếu là các sản phẩm công. Thuế thu theo quy định của Pháp luật thuế; Nhà nước dùng pháp luật để buộc đối tượng nộp thuế phải nộp số thuế nào đó. Khi nộp thuế xong, người nộp thuế sẽ thấy “mất tiền” mà không được “hoàn trả” một loại hàng hóa dịch vụ nào cả. Tuy nhiên, một phần số thuế thu sẽ được hoàn trả gián tiếp cho cộng đồng thông qua các phúc lợi xã hội, cơ sở hạ tầng, an ninh trật tự…)
|
Mang tính đối giá rõ ràng và hoàn trả trực tiếp cho người nộp
( khi chủ thể yêu cầu CQNN cung cấp 1 dịch vụ công: Công chứng chứng thực vb => giá phải trả tương đương vs phần mình nhận được) (Hoàn trả trực tiếp dịch vụ cho người nộp lệ phí) |
| Tính bắt buộc | Mang tính bắt buộc đối với cả người nộp và cơ quan thu thuế.
|
Chỉ bắt buộc khi chủ thể nộp thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ công do cơ quan Nhà nước cung cấp.
|
| Phạm vi áp dụng | Áp dụng không có giới hạn, không có sự khác biệt giữa các đối tượng, các vùng lãnh thổ mà áp dụng hầu hết đối với các cá nhân, tổ chức. | Chỉ những cá nhân, tổ chức có yêu cầu cung cấp dịch vụ công mới phải nộp. |
