Phân biệt cơ chế bảo hộ của sáng chế và bí mật kinh doanh?
Hỏi: Phân biệt cơ chế bảo hộ của sáng chế và bí mật kinh doanh?
Đáp: Sáng chế và bí mật kinh doanh đều là hai đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp song giữa chúng có sự khác nhau về cơ chế bảo hộ. Vậy, cơ chế bảo hộ của sáng chế và bí mật kinh doanh có những điểm khác nhau cơ bản như sau:
|
TIÊU CHÍ |
SÁNG CHẾ |
BÍ MẬT KINH DOANH |
|
Khái niệm |
Khoản 12, Điều 4, Luật sở hữu trí tuệ quy định “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.” | Khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định “Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.” |
|
Căn cứ pháp lý |
Điều 58 – 62 Luật sở hữu trí tuệ. | Điều 84 – 85 Luật sở hữu trí tuệ. |
|
Phạm vi đối tượng bảo hộ |
Hẹp hơn, chỉ gồm các thông tin liên quan đến kỹ thuật. | Rộng hơn, bao gồm cả một số thông tin như: Thông tin công nghệ, bí quyết kỹ thuật, thông tin thương mại, thông tin tài chính,… |
|
Cơ sở xác lập quyền |
Điểm a, khoản 3, Điều 6, Luật sở hữu trí tuệ quy định: “Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.” | Điểm c, khoản 3, Điều 6, Luật sở hữu trí tuệ quy định: “Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.“ |
|
Tính bảo mật thông tin |
Theo quy định tại Điều 102, Luật sở hữu trí tuệ quy định về yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế thì phải: “Bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có thể hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó.” | Có tính bảo mật, không được bộ lộ ra ngoài và được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận.
|
|
Điều kiện bảo hộ |
Điều kiện bảo hộ cao hơn.
Điều 58, Luật sở hữu trí tuệ quy định điều kiện bảo hộ như sau: “1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới; b) Có trình độ sáng tạo; c) Có khả năng áp dụng công nghiệp. 2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới; b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.” |
Điều kiện bảo hộ thấp hơn.
Điều 84, Luật sở hữu trí tuệ quy định như nhau: “Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; 2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó; 3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.” |
|
Thời hạn bảo hộ |
Khoản 2, Điều 93 quy định như sau: “Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn”. | Không quy định thời hạn bảo hộ, tuy nhiên sẽ chấm dứt bảo hộ khi không còn đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh. |
|
Chi phí đăng kí |
Mất chi phí đăng kí và duy trì hiệu lực văn bằng nhưng không mất chi phí để bảo mật thông tin khi đã nộp đơn đăng kí. | Không mất phí đăng kí và duy trì hiệu lực văn bằng nhưng mất chi phí để bảo mật thông tin. |
|
Chủ sở hữu |
Khoản 1, Điều 121, Luật sở hữu trí tuệ quy định như sau: “Chủ sở hữu sáng chế là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng“. | Khoản 3, Điều 121, Luật sở hữu trí tuệ quy định: “Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”. |
|
Cơ chế thực thi |
Khi có tranh chấp xảy ra, chủ sở hữu sáng chế chứng minh quyền của mình Bằng bằng độc quyền sáng chế. | Khi có tranh chấp xảy ra, chủ sở hữu bí mật kinh doanh phải cung cấp chứng cứ chứng minh quyền sở hữu của mình, chứng minh chỉ thể khác tạo ra bí mật kinh doanh đó bất hợp pháp,… |
|
Hành vi xâm phạm |
Được quy định tại Điều 126, Luật sở hữu trí tuệ. | Được quy định tại Điều 127 Luật sở hữu trí tuệ. |
|
Quyền của chủ sở hữu |
Chủ sở hữu có quyền nhăn cấm chủ sở hữu khác sử dụng giải pháp kĩ thuật trùng với sáng chế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 125, Luật sở hữu trí tuệ. | Chủ sở hữu không có quyền ngăn cấm chủ thể khác bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh do họ tạo ra độc lập hoặc do phân tích nghiên cứu mà có được theo điểm d,đ, khoản 3, Điều 125 Luật sở hữu trí tuệ. |
|
Nghĩa vụ chứng minh khi có tranh chấp |
Chủ sở hữu được giảm nhẹ nghĩa vụ chứng minh do có văn bằng bảo hộ | Chủ sở hữu có nghĩa vụ chứng minh thông tin đáp ứng điều kiện bảo hô khi có tranh chấp |
|
Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu |
Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được đăng kí tại cục Sở hữu trí tuệ | Hợp đồng không phải đăng kí tại cục Sở hữu trí tuệ để có hiệu lực. |
Như vậy, mặc dù sáng chế và bí mật kinh doanh đều là hai đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp nhưng giữa chúng có sự khác nhau về cơ chế bảo hộ. Nhận thấy chung rằng, về sáng chế có cơ chế bảo hộ mạnh, không phải áp dụng biện pháp bảo mật nhưng điều kiện bảo hộ cao, tốn kém thời gian, thời hạn bảo hộ ngắn còn bí mật kinh doanh cơ chế bảo hộ yếu hơn, điều kiện bảo hộ dễ tuy nhiên thời hạn bảo hộ dài, không tốn kém thời gian.
