Nêu căn cứ tính thuế giá trị gia tăng và đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

Hỏi: Nêu căn cứ tính thuế giá trị gia tăng và đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

Đáp:

Căn cứ tính thuế GTGT:

Thứ nhất, giá tính thuế GTGT là giá chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, thuế BVMT, giá tính thuế là giá đã có thuế TTĐB, thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dv nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập khẩu + các loại thuế áp dụng vs hành hóa nhập khẩu đó nhưng chưa có thuế GTGT. Trường hợp chủ thể nộp thuế cung ứng hàng hóa, dv mà không tách bạch được giá đã có thuế và chưa thuế thì xđ giá chưa thuế trên cơ sở giá thanh toán ( điểm k điều 7 LTGTGT)

Thứ hai, Thuế suất : 0% áp dụng với hàng hóa, dv xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dv không chịu thuế GTGT

5% áp dụng với hàng hóa, dv thiết yếu hoặc là đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp

10% áp dụng vs hàng hóa, dv còn lại (thuế suất phổ biến)

– Phương pháp tính thuế và ưu, nhược điểm của từng phương pháp:

Một là, phương pháp khấu trừ thuế = thuế GTGT đầu ra- thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra * Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

 Ưu điểm: đối vs người nộp thuế: Ưu điểm lớn nhất của phương pháp khấu trừ thuế GTGT là được khấu trừ thuế đầu vào. Doanh nghiệp có thể cân đối thuế GTGT phải đóng khi sử dụng phương pháp này bằng cách mua hàng tồn kho để trữ, để xuất dùng,…Do đó doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn vốn hoặc linh hoạt cho việc sử dụng vốn tại doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp có xuất nhập khẩu, có dự án đầu tư thì chỉ khi sử dụng phương pháp này doanh nghiệp mới được hoàn thuế GTGT.

Đối vs cqnn : Xác định đúng số thuế phải nộp ở từng khâu, từng chủ thể nộp thuế, chống thất thu thuế. Đảm bảo thu đủ số thuế cần thiết điều tiết thu nhập của người tiêu dùng, Đảm bảo thu đủ số thuế cần thiết để điều tiết thu nhập của người tiêu dùng. Đơn giản hóa quá trình quản lí và thu thuế, do số thuế phát sinh ở các khâu được phản ánh rõ trên chứng từ hóa đơn.

Nhược điểm: chủ thể nộp thuế phải đáp ứng được những điều kiện nhất định như có hoạt động kinh doanh ổn định, chấp hành chế độ hạch toán kế toán chế độ sử dụng chứng từ hóa đơn, đăng kí thuế để cấp mst, đăng kí với cơ quan thuế để được chấp nhận nộp thuế GTGT theo phương pháp này.

Hai là, phương pháp tính trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm :

  • Phần giá trị tăng thêm trực tiếp trên GTGT : = giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ x thuế suất ( áp dụng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý)
  • Phần giá trị tăng thêm trực tiếp trên doanh thu: = tỉ lệ phần trăm x doanh thu (áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, htx có doanh thu < 1 tỷ đồng, cá nhân tổ chức nước ngoài kinh doanh nhưng không có cơ sở thường trú tại VN)
  • Ưu điểm: áp dụng thuận lợi hơn phương pháp khấu trừ thuế đối với hộ kd, dn có quy mô nhỏ, trình độ quản lý kinh doanh và hạch toán thấp, chưa có đủ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
  • Nhược điểm: Tổng thu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không cao, chi phí quản lí thuế lớn so với các chủ thể nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
error: Content is protected !!