Hướng dẫn ôn thi môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện là đội tiên phong cách mạng, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, giành nhiều thắng lợi có ý nghĩa chiến lược và mang tính thời đại, làm cho đất nước, xã hội và con người Việt Nam ngày càng đổi mới sâu sắc. Lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam là một pho lịch sử bằng vàng.
Nghiên cứu, học tập, nắm vững tri thức khoa học về lịch sử Đảng là việc làm cần thiết, có ý nghĩa rất to lớn trong việc giáo dục phẩm chất chính trị, lòng trung thành, tính kiên định cách mạng. Đồng thời, góp phần bồi dưỡng ý chí chiến đấu, thôi thúc ở người học ý thức biết noi gương những người đã đi trước, tiếp tục cuộc chiến đấu dũng cảm, ngoan cường, thông minh, sáng tạo để bảo vệ và phát triển những thành quả cách mạng mà Đảng và nhân dân ta đã tốn biết bao xương máu để giành được, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Cấu trúc gồm hai phần:
Phần 1. Hướng dẫn phương pháp học tập và ôn thi hiệu quả. Phần này trình bày tổng quát những vấn đề chung, giúp cho người học nắm bắt được khái quát về vị trí, vai trò, đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ,… của môn học và những gợi ý về tài liệu, phương pháp học tập, ôn thi hiệu quả.
Phần 2. Hệ thống câu hỏi và hướng dẫn trả lời. Trên cơ sở bám sát chương trình môn học, trong phần này các tác giả đã chọn lọc những sự kiện tiêu biểu gắn với quá trình ra đời, xây dựng và lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2016 để đặt thành các câu hỏi và ngay dưới mỗi câu hỏi là các hướng dẫn/gợi ý trả lời ngắn gọn và bám sát nội dung của giáo trình mới nhất để phục vụ cho việc học tập và ôn thi đạt kết quả cao.
Bao gồm các câu hỏi:
Câu 1: Nêu hoàn cảnh lịch sử trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Câu 2: Trình bày về các phong trào yêu nước ở Việt Nam trước khi Đảng – Cộng sản Việt Nam ra đời.
Câu 3: Nêu vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 4: Trình bày sự ra đời của ba tổ chức cách mạng ở Việt Nam trong năm 1929.
Câu 5: Trình bày nội dung Hội nghị thành lập Đảng và nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Câu 6: Trình bày nội dung Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương tháng 10-1930 và nội dung cơ bản của Luận cương chính trị.
Câu 7: Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Câu 8: Trình bày nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3-1935).
Câu 9: Trình bày chủ trương mới của Đảng và phong trào đấu tranh đòi dân sinh dân chủ 1936 – 1939.
Câu 10: Trình bày sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng giải phóng dân tộc được thể hiện qua các hội nghị: Hội nghị tháng 11-1939, Hội nghị tháng 11-1940 và Hội nghị tháng 5-1941.
Câu 11: Phân tích nội dung và ý nghĩa Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng ngày 12-3-1945.
Câu 12: Trình bày về cao trào cách mạng giải phóng dân tộc 1939 – 1945 và cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945.
Câu 13: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám 1945
Câu 14: Nêu những thuận lợi, khó khăn và thách thức của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám 1945.
Câu 15: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng, củng cố và bảo vệ chính quyền cách mạng, chuẩn bị kháng chiến trường kì (từ ngày 23-8-1945 đến ngày 19-12-1946).
Câu 16: Trình bày nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954).
Câu 17: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946.
Câu 18: Trình bày những kinh nghiệm chủ yếu của Đảng trong lãnh đạo xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 – 1946).
Câu 19: Trình bày nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951).
Câu 20: Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
Câu 21: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơnevơ.
Câu 22: Nêu ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954).
Câu 23: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo khôi phục kinh tế ở miền Bắc 1954-1957.
Câu 24: Trình bày chủ trương của Đảng và kết quả chủ yếu trong cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc 1958 – 1960.
Câu 25: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương khóa II (1-1959) về cách mạng miền Nam.
Câu 26: Trình bày nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
Câu 27: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965).
Câu 28: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ (1961 – 1965).
Câu 29: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ (1965 – 1968).
Câu 30: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mỹ (1969 – 1973).
Câu 31: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc.
Câu 32: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari
Câu 33: Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Hồ Chí Minh trong mùa Xuân 1975.
Câu 34: Trình bày những thành tựu chủ yếu của 21 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 – 1975).
Câu 35: Nếu ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Câu 36: Trình bày đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.
Câu 37: Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc hai đầu biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.
Câu 38: Nêu hoàn cảnh lịch sử và những nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3-1982).
Câu 39: Trình bày quá trình tìm tòi, khảo nghiệm đường lối đổi mới của Đảng (1975 – 1986).
Câu 40: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa của đường lối đổi mới của Đảng được thông qua tại Đại hội đại biểu quốc lần thứ VI (12-1986).
Câu 41: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).
Câu 42: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).
Câu 43. Trình bày nội dung cơ bản của Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kì khóa VII của Đảng (1-1994).
Câu 44: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu quốc lần thứ VIII của Đảng (28/6 – 1/7/1996).
Câu 45: Trình bày những thành tựu và bài học chủ yếu trong 10 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng (1986 – 1996).
Câu 46: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001).
Câu 47: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (4-2006).
Câu 48: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (1-2011).
Câu 49: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa của Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011).
Câu 50: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (1-2016).
Câu 51: Trình bày những thành tựu và bài học chủ yếu trong 30 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng (1986 – 2016).
Câu 52: Trình bày những bài học chủ yếu của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2016.
Câu 53: Trình bày bài học nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Câu 54: Trình bày bài học sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

