Cách xác định giá trị tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành.
Hỏi: Cách xác định giá trị tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành.
Đáp:
Có 3 cách để tính thuế xuất nhập khẩu
- Tính thuế theo phương pháp tính thuế tuyệt đối (áp dụng với hàng hóa là hàng cũ)
Tiền thuế phải nộp = số lượng hàng hóa nhân với thuế suất
- Tính thuế theo phương pháp hỗn hợp
Số tiền thuế phải nộp bằng số tiền thuế phải nộp theo phương pháp tính thuế tuyệt đối cộng với phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %
- Tính thuế theo phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (áp dụng với hàng hóa xuất nhập khẩu là hàng hóa mới)
Có sự phân biệt giữa hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu
- Hàng hóa xuất khẩu:
Tiền thuế bằng số lượng hàng hóa nhân với giá tính thuế nhân với thuế suất
Trong đó:
- giá tính thuế là giá FOB hoặc giá DAF như đã phân tích ở trên
- thuế suất áp dụng theo thuế suất của nghị định 122 hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Hàng hóa nhập khẩu
Tiền thuế phải nộp bằng số lượng hàng hóa nhân với giá tính thuế nhân với thuế suất
Trong đó
- Giá tính thuế là giá CIF như đã phân tích ở trên
- Thuế suất có 3 loại: thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật thuế xuất nhập khẩu để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
