Nêu nguyên tắc và nội dung đối thoại tại nơi làm việc?
Hỏi: Nêu nguyên tắc và nội dung đối thoại tại nơi làm việc?
Đáp:
- Nguyên tắc
Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và trước đây hầu như đều không có các quy định cụ thể và trực tiếp về nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc. Do đó, nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc được xác định theo một số nguyên tắc chung của quan hệ lao động như: “nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.” Bên cạnh đó, theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn, đối thoại tại nơi làm việc là một cơ chế được thực hiện theo nguyên tắc bắt buộc. Tuy nhiên, pháp luật lao động nên có những bổ sung trong việc quy định về nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc một cách rõ ràng hơn, ví dụ như:
– Nguyên tắc tổ chức đối thoại phù hợp với loại hình doanh nghiệp.
– Nguyên tắc tổ chức đối thoại phù hợp với văn hoá, nếp sống của địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
– Nguyên tắc tổ chức đối thoại phù hợp với năng lực nhận thức của mỗi bên tham gia đối thoại.
- Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
Nội dung đối thoại tại nơi làm việc về cơ bản xoay quanh các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của hai bên tại nơi làm việc, từ những vấn đề về tổ chức nhân sự, tài chính, sản xuất, cho đến những vấn đề về lương bổng, điều kiện lao động và quan hệ lao động. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc được quy định tại Điều 64, Bộ luật lao động 2019
Như vậy, dựa vào quy định này có thể thấy nội dung đối thoại tại nơi làm việc bao gồm nội dung bắt buộc và nội dung lựa chọn. Trong đó:
Nội dung bắt buộc bao gồm:
– Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
– Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
– Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
– Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
– Thưởng.
– Nội quy lao động.
– Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
Bên cạnh các nội dung bắt buộc trên thì các bên có thể lựa chọn một trong các nội dung khác đã được luật “gợi ý” hoặc tuỳ ý lựa chọn một số các vấn đề khác liên quan và có khả năng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của mình.
