Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam. Lấy ví dụ minh họa.
Hỏi: Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam. Lấy ví dụ minh họa.
Đáp:
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, cơ sở quan trọng của việc hình thành một ngành luật là đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó. Cũng như các ngành luật khác, đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam là những quan hệ xã hội, tức là những quan hệ phát sinh trong hoạt động của con người. Ngành luật hiến pháp tác động đến những quan hệ xã hội đó nhắm thiết lập một trật tự xã hội nhất định, phù hợp với ý chí nhà nước.
Mỗi ngành luật có một phạm vi đối tượng điều chỉnh riêng. Phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp là những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, quốc phòng an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Như vậy, luật hiến pháp có phạm vi điều chỉnh rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống xã hội và Nhà nước. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực của cuộc sống nhà nước và xã hội. Ngược lại, luật hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất mà những quan hệ đó tạo thành nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội, có liên quan tới việc thực hiện quyền lực nhà nước. Đó là những quan hệ giữa công dân, xã hội với Nhà nước và là quan hệ cơ bản xác định chế độ nhà nước.
Các nhóm quan hệ xã hội thuộc ngành luật hiến pháp điều chỉnh:
– Nhóm 1: Các quan hệ xã hội chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, KHCN, quốc phòng, an ninh, giáo dục, môi trường như chủ quyền quốc gia, hình thức chính thể, các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và vai trò của các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị, chính sách phát triển kinh tế – xã hội.
– Nhóm 2: Các quan hệ xã hội giữa nhà nước với công dân, mọi người thiết lập quyền và nghĩa vụ cơ bản như quốc tịch Việt Nam, các nguyên tắc hiến định và các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
– Nhóm 3: Các quan hệ xã hội trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước như phân chia các đơn vị hành chính lãnh thổ, chế độ ầu cử, các nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Ví dụ:
– Trong lĩnh vực chính trị, luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản sau: các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định nguồn gốc của quyền lực nhà nước, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước; các quan hệ xã hội xác định mối quan hệ giữa Nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; các quan hệ xã hội xác định chính sách đối nội, chính sách đối ngoại của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,… Những quan hệ xã hội này là cơ sở để xác định chế độ chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Trong lĩnh vực kinh tế, luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội sau: các quan hệ xã hội xác định các loại hình sỡ hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế, vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế.
– Trong lĩnh vực quan hệ giữa công dân và Nhà nước, luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan tới việc xác định địa vị pháp lí cơ bản của công dân như: quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
– Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước.
